• Số 12 Đào Cam Mộc, Phường Hoà Cường, TP Đà Nẵng
  • 077. 209. 8686

Các vấn đề phổ biến của máy ép nhựa và cách giải quyết

Tác giả: Trần Đức Thiện Ngày đăng: 20/06/2025
Nội dung bài viết

Máy ép nhựa là thiết bị quan trọng trong ngành sản xuất nhựa, giúp tạo ra hàng loạt sản phẩm với hình dáng và kích thước đa dạng. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, máy ép nhựa thường phát sinh nhiều lỗi kỹ thuật gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất. Dưới đây là tổng hợp 10 các lỗi thường gặp của máy ép nhựa trong sản xuất mà doanh nghiệp cần lưu ý để kịp thời nhận biết, khắc phục và phòng tránh!

Các vấn đề phổ biến của máy ép nhựa và cách giải quyết

Ảnh Các vấn đề phổ biến của máy ép nhựa và cách giải quyết

1. Lỗi lõm bề mặt sản phẩm trong ép phun nhựa

Nguyên nhân

  • Thiếu hụt nhựa bù (Cushion bằng 0): Trục vít đi hết hành trình nhưng không còn lượng nhựa đệm ở đầu vòi phun để nhồi thêm vào khuôn.
  • Thời gian bảo áp quá ngắn: Ngắt bảo áp khi nhựa tại vị trí cổng phun chưa kịp đông đặc, khiến nhựa lỏng trong lòng khuôn bị áp suất ngược đẩy trào ngược ra ngoài.
  • Áp suất bảo áp quá thấp: Lực nén không đủ lớn để bù đắp khoảng co rút thể tích của lớp nhựa lỏng phía trong cùng.
  • Độ dày thành không đồng nhất: Vùng chân gân (rib), vấu (boss) hoặc góc giao có mật độ nhựa quá dày, giải nhiệt chậm và co rút mạnh hơn các vùng xung quanh.
  • Vị trí cổng phun sai: Cổng phun quá nhỏ hoặc đặt ở vùng thành mỏng, khiến dòng nhựa bị đông cứng sớm trước khi kịp truyền áp suất bảo áp tới vùng thành dày.

Cách khắc phục

  • Duy trì khoảng đệm nhựa: Cài đặt hành trình trục vít sao cho sau khi kết thúc bảo áp, lượng nhựa đệm còn lại luôn đạt từ 3mm – 6mm.
  • Tăng thời gian và áp suất bảo áp: Tăng dần áp suất bảo áp (mỗi lần 5% - 10%) và kéo dài thời gian bảo áp cho đến khi trọng lượng sản phẩm đạt mức bão hòa (cổng phun đông đặc hoàn toàn).
  • Tăng tốc độ làm mát cục bộ: Hạ nhiệt độ khuôn hoặc tăng lưu lượng nước làm mát trực tiếp vào các vùng thành dày, chân gân để vỏ ngoài đông cứng nhanh hơn.
  • Sửa đổi cơ khí khuôn & sản phẩm: Mở rộng tiết diện cổng phun (Gate) và kênh dẫn (Runner); Chuyển vị trí cổng phun vào vùng thành dày nhất của sản phẩm; Giảm độ dày chân gân xuống còn 40% - 60% so với độ dày thành chính.

2. Lỗi vết cháy

Nguyên nhân

  • Hiệu ứng nén khí: Không khí và khí gas phát sinh từ nhựa không thoát ra kịp, bị dòng nhựa nén lại ở áp suất cực cao tại các điểm điền đầy cuối cùng, sinh nhiệt lượng lớn gây cháy nhựa.
  • Hệ thống thoát khí bị lỗi: Rãnh thoát khí trên khuôn quá mỏng, thiết kế sai vị trí hoặc bị bít kín do cặn nhựa, dầu mỡ lâu ngày bám bẩn.
  • Tốc độ phun quá cao: Nhựa đi vào lòng khuôn quá nhanh khiến khối khí bị nén đoạn nhiệt đột ngột, không có thời gian để thoát ra qua các khe hở cơ khí.
  • Nhiệt độ nhựa quá nóng: Nhựa bị phân hủy nhiệt tự nhiên sinh ra nhiều khí gas, đồng thời nền nhiệt cao khiến nhựa dễ bắt cháy hơn dưới áp suất.
  • Lực kẹp khuôn quá lớn: Ép chặt hoàn toàn các mặt phân khuôn, làm mất đi các khoảng hở tự nhiên hỗ trợ thoát khí.

Cách khắc phục

  • Vệ sinh định kỳ: Lau sạch mặt phân khuôn và dùng dung dịch chuyên dụng để tẩy sạch cặn bẩn bám ở các rãnh thoát khí.
  • Cài đặt phun đa cấp: Giảm tốc độ phun ở phân đoạn cuối cùng (khi nhựa điền đầy khoảng 90% - 95%) để tạo thời gian cho khí thoát ra ngoài.
  • Hạ nhiệt độ và áp suất: Giảm nhiệt độ các vùng gia nhiệt trên xylanh (từ 5°C - 10°C) và hạ lực kẹp khuôn về mức tối thiểu (vừa đủ để không bị bavia).
  • Cải tiến hệ thống thoát khí trên khuôn: Gia công thêm hoặc mở rộng các rãnh thoát khí tại điểm cuối dòng chảy với độ sâu từ 0.015mm – 0.04mm (tùy loại nhựa); Tại các góc khuất hoặc hốc sâu, thay thế chốt đẩy thông thường bằng chốt đẩy có khía rãnh thoát khí (vented pins) hoặc chốt xốp.

Lỗi vết cháy máy ép nhựa

Ảnh lỗi vết cháy máy ép nhựa

3. Lỗi cong vênh, biến dạng

Nguyên nhân

  • Co rút không đồng đều do nhiệt độ: Sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa nửa khuôn đực (core) và khuôn cái (cavity), hoặc hệ thống nước mát giải nhiệt không đều trên bề mặt làm sản phẩm bị co rút vặn vẹo.
  • Định hướng phân tử nhựa: Tốc độ và áp suất phun quá cao ép các phân tử nhựa bị kéo căng và sắp xếp theo một hướng, tạo ra ứng suất nội (internal stress) kéo vặn sản phẩm khi cởi khuôn.
  • Áp suất bảo áp phân bổ lệch: Vùng gần cổng phun bị quá nén (co rút ít), vùng xa cổng phun bị sụt áp (co rút nhiều) dẫn đến biến dạng hình học.
  • Thiết kế thiếu độ cứng vững: Sản phẩm có các bề mặt phẳng rộng nhưng thành quá mỏng hoặc thiếu gân tăng cứng để định hình.

Cách khắc phục

  • Cân bằng nhiệt độ hai nửa khuôn: Điều chỉnh máy chỉnh nhiệt độ khuôn sao cho nhiệt độ bên khuôn đực thấp hơn bên khuôn cái từ 5°C - 10°C.
  • Giảm tốc độ phun và áp suất bảo áp: Hạ tốc độ phun để giảm ứng suất cắt và sự định hướng phân tử nhựa; điều chỉnh giảm áp suất bảo áp để tránh quá nén cục bộ.
  • Tăng thời gian làm nguội: Giữ sản phẩm trong khuôn lâu hơn để nhựa đạt đủ độ cứng vững trước khi hệ thống chốt đẩy tác động.
  • Cải tiến kết cấu (Khuôn/ Sản phẩm): Thiết kế hệ thống kênh nước mát chạy bám sát theo biên dạng sản phẩm; Bổ sung các gân tăng cứng đối xứng tại các bề mặt phẳng lớn; Sử dụng đồ gá định hình ngay sau khi robot lấy sản phẩm ra ngoài.

4. Lỗi thiếu liệu

Nguyên nhân

  • Thiếu hụt thể tích phun: Cài đặt hành trình lấy liệu của trục vít quá ngắn, không đủ lượng nhựa lỏng để bơm đầy lòng khuôn.
  • Áp suất hoặc tốc độ phun quá thấp: Lực đẩy dòng nhựa quá yếu hoặc quá chậm làm nhựa bị mất nhiệt, đông cứng sớm trước khi kịp đi đến các vùng thành mỏng hoặc điểm cuối dòng chảy.
  • Nhiệt độ hệ thống thấp: Nhiệt độ nhựa hoặc nhiệt độ khuôn thấp làm tăng độ nhớt (nhựa bị đặc lại), tăng ma sát cản trở dòng chảy.
  • Chuyển đổi V-P quá sớm: Máy chuyển từ giai đoạn phun sang bảo áp khi lòng khuôn chưa được điền đầy cơ bản (dưới 95%).
  • Kẹt khí đối áp: Hệ thống thoát khí kém tạo ra túi khí bị nén dội ngược, ngăn không cho nhựa điền đầy vào vùng cuối khuôn.

Cách khắc phục

  • Tăng hành trình lấy liệu: Tăng vị trí lùi trục vít sao cho sau khi kết thúc chu kỳ bảo áp, lượng nhựa đệm dư luôn ổn định từ 3mm – 6mm.
  • Tăng áp suất và tốc độ phun: Đẩy nhanh tốc độ điền đầy lòng khuôn để thắng lực cản ma sát và tránh mất nhiệt sớm ở vùng thành mỏng.
  • Trì hoãn vị trí chuyển đổi V-P: Cài đặt chuyển đổi sang bảo áp muộn hơn, đảm bảo lòng khuôn đạt độ điền đầy từ 95% - 98% bằng áp suất phun.
  • Nâng nhiệt độ: Tăng nhiệt độ các vùng gia nhiệt xylanh (đặc biệt là đầu vòi phun Nozzle) và tăng nhiệt độ khuôn để nhựa chảy loãng hơn.
  • Thông tắc và sửa cơ khí: Vệ sinh vòi phun, thông rãnh thoát khí hoặc mở rộng tiết diện cổng phun/ kênh dẫn để giảm tổn thất áp suất.

5. Lỗi ba vớ

Nguyên nhân

  • Lực kẹp khuôn quá yếu: Áp suất kẹp khuôn không đủ lớn hoặc công suất máy nhỏ, khiến áp suất phun đỉnh điểm đẩy giãn ngược hai nửa khuôn tạo khe hở (tách khuôn).
  • Quá nén vật liệu: Thời điểm chuyển đổi V-P quá muộn, máy giữ tốc độ phun cao khi khuôn đã đầy 100%, ép thừa nhựa vào các khe hở.
  • Nhựa quá loãng: Nhiệt độ nhựa hoặc nhiệt độ khuôn quá cao làm giảm độ nhớt của nhựa, khiến nhựa dễ dàng len lỏi vào các kẽ hở cơ khí siêu nhỏ.
  • Hao mòn cơ khí khuôn: Mặt phân khuôn (Parting line) bị cấn dập, mòn không đều; chốt đẩy hoặc các tấm trượt (slides) bị lỏng tạo dung sai hở vượt mức cho phép.

Cách khắc phục

  • Tăng lực kẹp khuôn: Nâng áp suất kẹp khuôn lên dần theo bước 5% - 10% (không vượt quá giới hạn tối đa của máy/khuôn).
  • Chuyển đổi V-P sớm hơn: Cài đặt chuyển sang giai đoạn bảo áp sớm hơn (khi lòng khuôn đạt 95% - 98% thể tích) để hạ thấp áp suất ép ở phân đoạn cuối.
  • Hạ nhiệt độ hệ thống: Giảm nhiệt độ xylanh từ 5°C - 15°C để tăng độ đặc của nhựa, giảm khả năng tràn bavia.
  • Bảo trì cơ khí khuôn: Lau sạch cặn nhựa, bavia cũ dính trên mặt phân khuôn; Mài rà phẳng lại mặt phân khuôn (Blue matching) để đảm bảo độ kín khít; Đóng sơ mi (Bushing) lại chốt đẩy hoặc các vị trí động để thu hẹp khe hở cơ khí xuống dưới 0.02mm.

Lỗi ba vớ máy ép nhựa

Ảnh lỗi ba vớ máy ép nhựa

6. Lỗi vết dòng chảy, vết hàn

Nguyên nhân

  • Nhiệt độ đầu dòng chảy quá thấp: Khi hai hoặc nhiều dòng nhựa gặp nhau (sau khi đi qua lõi khuôn, chốt đẩy, vách ngăn), nếu nhiệt độ bị giảm xuống quá sát điểm đông đặc, lớp da bề mặt nhựa sẽ đóng rắn sớm, ngăn các chuỗi phân tử nhựa liên kết chéo với nhau.
  • Áp suất nén tại điểm giao không đủ: Áp suất phun hoặc áp suất bảo áp dội đến điểm cuối/ vị trí giao nhau bị sụt giảm, không đủ lực để "ép" các dòng liệu hòa trộn làm một.
  • Tốc độ phun quá chậm: Nhựa di chuyển trong lòng khuôn mất nhiều thời gian, làm tăng tốc độ mất nhiệt tự nhiên trước khi kịp hòa trộn tại điểm giao.
  • Kẹt khí tại điểm giao: Không khí trong lòng khuôn bị dồn về điểm giao nhau tạo thành một túi khí đối áp cản trở, ngăn hai dòng nhựa tiếp xúc trực tiếp.
  • Vị trí cổng phun chưa tối ưu: Thiết kế cổng phun khiến điểm giao nhau của dòng liệu rơi đúng vào các khu vực chịu lực chính hoặc bề mặt thẩm mỹ của sản phẩm.

Cách khắc phục

  • Tăng tốc độ và áp suất phun: Đẩy nhanh vận tốc dòng chảy để nhựa đến điểm giao nhau nhanh hơn khi vẫn còn giữ được nền nhiệt cao, đồng thời tăng áp suất nén tại vị trí hàn.
  • Nâng nhiệt độ hệ thống: Tăng nhiệt độ các vùng gia nhiệt trên xylanh (từ 5°C - 15°C) để tăng tính linh động của chuỗi phân tử nhựa; Tăng nhiệt độ khuôn để làm chậm quá trình đông đặc của đầu dòng dòng chảy.
  • Trì hoãn vị trí chuyển đổi V-P: Giữ áp suất phun cao lâu hơn một chút để đảm bảo giai đoạn điền đầy qua điểm giao hoàn toàn bằng động lực mạnh của hành trình phun.
  • Cải tiến kết cấu khuôn: Gia công thêm các rãnh thoát khí hoặc bố trí chốt đẩy có rãnh thoát khí ngay tại vị trí đường hàn để triệt tiêu túi khí đối áp; Thay đổi vị trí hoặc tăng số lượng cổng phun để dịch chuyển đường hàn ra khỏi vùng chịu lực hoặc vùng thẩm mỹ; Tạo một hốc phụ nhỏ ngay sau vị trí đường hàn để phần nhựa đầu dòng (vốn đã bị nguội) tràn hết vào đó, giúp phần nhựa nóng kế tiếp hòa trộn hoàn hảo tại vị trí sản phẩm chính.

7. Lỗi bọt khí, rỗ khí

Nguyên nhân

  • Do độ ẩm vật liệu quá cao (Bọt khí gas/hơi nước): Nhựa không được sấy kỹ trước khi ép. Nước gặp nhiệt độ cao trong xylanh biến thành hơi nước, bị cuốn vào dòng chảy tạo thành các vết sinh khí (silver streaks) bề mặt hoặc lỗ rỗng bên trong.
  • Do hiện tượng co rút lõi (Bọt khí chân không): Ở các vị trí thành dày, lớp vỏ bên ngoài đông cứng trước. Khi lớp lõi bên trong nguội và co rút thể tích, do áp suất bảo áp không đủ nhồi thêm nhựa vào, phần lõi bị kéo giật về phía các thành ngoại vi, tự tách ra tạo thành khoảng trống chân không ở chính giữa.
  • Áp suất và thời gian bảo áp thấp: Không đủ lực nén để ép chặt các bọt khí nhỏ hoặc không đủ lượng nhựa bù đắp cho vùng lõi đang co rút.
  • Tốc độ phun quá cao gây cuộn khí: Nhựa phun vào lòng khuôn quá nhanh qua cổng phun nhỏ tạo ra dòng chảy hỗn loạn (Jetting), tự cuốn không khí trong lòng khuôn vào bên trong dòng liệu.
  • Áp suất lưng quá thấp: Khi trục vít lùi về lấy liệu, áp suất lưng thấp khiến các khoảng trống giữa các hạt nhựa không được nén chặt, làm không khí dễ lọt và kẹt lại dọc theo hành trình nạp.

Cách khắc phục

  • Sấy khô vật liệu đạt tiêu chuẩn: Sấy nhựa đúng thời gian và nhiệt độ khuyến cáo của nhà sản xuất bằng máy sấy hút ẩm để loại bỏ hoàn toàn hơi nước trước khi nạp vào phễu.
  • Tăng áp suất và thời gian bảo áp: Kéo dài thời gian bảo áp kết hợp tăng áp suất bảo áp (tăng dần 5% - 10%) để ép thêm nhựa lỏng vào bù đắp vào phần lõi co rút trước khi cổng phun đông đặc (xử lý bọt khí chân không).
  • Tăng áp suất lưng: Tăng áp suất ngược khi trục vít lùi về lấy liệu (cài đặt khoảng 5 - 15 bar) để ép hết không khí tự do ra khỏi hành trình nạp liệu, đẩy ngược về phía phễu cấp.
  • Giảm tốc độ phun: Hạ tốc độ phun ở phân đoạn đầu để dòng nhựa điền đầy êm, tịnh tiến đều (Laminar flow), tránh hiện tượng phun tia cuộn khí.
  • Cải tiến cơ khí khuôn: Tăng độ dày cổng phun và kênh dẫn để kéo dài thời gian đông đặc, hỗ trợ truyền áp suất bảo áp vào lõi tốt hơn; Kiểm tra, thông rãnh thoát khí hoặc kết nối hệ thống hút chân không lòng khuôn trước khi phun.

8. Lỗi trầy xước bề mặt

Nguyên nhân

  • Góc thoát khuôn quá nhỏ: Đây là nguyên nhân cốt lõi. Khi lòng khuôn không có độ dốc lý tưởng, bề mặt sản phẩm sẽ miết chặt vào thành khuôn suốt toàn bộ hành trình đẩy của chốt, gây ra các vệt xước dài dọc theo hướng cởi khuôn.
  • Lòng khuôn bị tổn thương hoặc bám bẩn: Bề mặt khuôn bị cấn dập, có vết xước sẵn từ trước, hoặc bị bám dính các mảnh vụn nhựa khô, bavia cũ, bụi kim loại do không được vệ sinh định kỳ.
  • Sản phẩm chưa đủ cứng: Nhựa còn quá mềm và nóng khi hệ thống chốt đẩy (ejector pins) tác động, khiến bề mặt chi tiết dễ bị cày xước hoặc để lại vết lún sâu từ đầu chốt.
  • Lỗi thao tác sau cởi khuôn: Tay robot gắp hàng cài đặt sai tọa độ gây va quệt vào vách khuôn, hoặc sản phẩm rơi tự do từ trên cao xuống thùng chứa va chạm mạnh vào nhau.

Cách khắc phục

  • Vệ sinh và đánh bóng khuôn: Dùng dung dịch chuyên dụng tẩy sạch cặn bẩn bám ở lòng khuôn. Nếu khuôn đã bị xước, bắt buộc phải hạ khuôn để đánh bóng lại (Polishing) theo đúng hướng tịnh tiến của hành trình cởi khuôn.
  • Tăng thời gian làm nguội: Kéo dài thời gian giải nhiệt trong khuôn để sản phẩm đạt độ cứng vững bề mặt cần thiết trước khi chốt đẩy kích hoạt.
  • Điều chỉnh cơ cấu gắp và cởi khuôn: Giảm tốc độ ở giai đoạn đầu của hành trình chốt đẩy. Cài đặt lại tọa độ hành trình của tay robot; sử dụng đệm cao su hoặc silicon tại các điểm tiếp xúc của kẹp robot để tránh va quệt.
  • Cải tiến thiết kế kết cấu khuôn: Tăng góc thoát khuôn (Draft Angle) tối thiểu từ 0.5° - 1° đối với bề mặt bóng, và từ 3° - 5° đối với các bề mặt có kết cấu nhám (Texture); Mài mịn tất cả các cạnh sắc, bavia cơ khí tại các đường phân khuôn hoặc vị trí ghép lõi (inserts).

Lỗi trầy xước bề mặt máy ép nhựa

Ảnh lỗi trầy xước bề mặt máy ép nhựa

9. Lỗi dầu thủy lực quá nóng

Nguyên nhân

  • Hệ thống giải nhiệt dầu kém: Bộ trao đổi nhiệt (Heat Exchanger/Chiller) bị bám cặn vôi, cặn bẩn từ nguồn nước làm mát sau thời gian dài sử dụng, làm giảm khả năng truyền nhiệt từ dầu ra nước; hoặc lưu lượng nước mát cấp vào quá thấp.
  • Suy giảm chất lượng dầu: Dầu thủy lực dùng quá số giờ quy định bị biến chất, loãng ra, lẫn tạp chất hoặc bị rò rỉ nước vào trong làm tăng ma sát nội tại khi luân chuyển qua hệ thống van, sinh nhiệt lượng lớn.
  • Rò rỉ áp lực nội tại (Internal Leakage): Bơm thủy lực, van áp suất hoặc các gioăng phớt xylanh bị mòn. Dầu áp suất cao bị lọt qua các khe hở rò rỉ này và quay trở lại thùng chứa mà không sinh công, biến toàn bộ năng lượng áp suất thành nhiệt năng.
  • Cài đặt thông số quá tải: Áp suất mở van tràn (Relief Valve) cài đặt quá thấp hoặc hệ thống luôn phải chạy ở mức áp suất đỉnh (Peak pressure) liên tục mà không có khoảng nghỉ.
  • Thiếu dầu: Lượng dầu trong bồn thấp hơn vạch quy định, không đủ thể tích để kịp tản nhiệt tự nhiên.

Cách khắc phục

  • Bảo trì bộ làm mát dầu: Súc rửa, vệ sinh định kỳ bộ trao đổi nhiệt bằng hóa chất tẩy cặn để loại bỏ mảng bám vôi; kiểm tra van cấp nước mát đảm bảo lưu lượng và áp lực nước ổn định.
  • Xử lý và thay dầu thủy lực: Kiểm tra mắt thăm dầu, nếu dầu bị đục sữa (lẫn nước) hoặc đen sẫm (cháy dầu), tiến hành thay toàn bộ dầu mới đúng độ nhớt tiêu chuẩn (ISO VG 46 hoặc VG 68). Vệ sinh hoặc thay mới các lõi lọc dầu (Suction/Return filter). Châm thêm dầu nếu thiếu.
  • Xử lý rò rỉ trong: Dùng súng đo nhiệt độ hồng ngoại rà soát dọc hệ thống van, xylanh để tìm vị trí nóng bất thường (nơi bị rò rỉ trong) nhằm thay thế gioăng phớt hoặc đại tu thớt van. Phục hồi hoặc thay mới nếu bơm thủy lực bị mòn, phát tiếng ồn lớn.
  • Tối ưu hóa thông số vận hành: Cài đặt áp suất phun, bảo áp và lực kẹp vừa đủ theo yêu cầu sản phẩm. Điều chỉnh lại van tràn (Relief valve) về đúng áp suất thiết kế của nhà sản xuất.

10. Lỗi cơ cấu chấp hành không hoạt động hoặc hoạt động chậm

Nguyên nhân

  • Sự cố van thủy lực: Cuộn coil của van điện từ (Solenoid valve) bị cháy, lỏng giắc cắm hoặc lõi van (Spool) bị kẹt do dầu thủy lực nhiễm bẩn, dính mạt kim loại khiến van không thể đóng/mở hết hành trình.
  • Suy giảm áp suất và lưu lượng tổng: Bơm thủy lực bị mòn giảm hiệu suất vặn công suất; hoặc van điều áp tuyến tính (Proportional valve) bị sai lệch, không phản hồi đúng dòng lệnh áp suất đầu ra.
  • Rò rỉ trong xylanh: Gioăng phớt (Piston seals) bên trong các xylanh bị rách/mòn khiến dầu áp cao lọt qua piston chảy thẳng về đường dầu hồi, xylanh không tích đủ lực để đẩy tải.
  • Kẹt cơ khí và thiếu bôi trơn: Hệ thống thanh dẫn hướng (Tie-bars), cơ cấu khuỷu tôm bị thiếu mỡ bôi trơn do đường ống tự động bị nghẹt, tạo ma sát cực lớn dập tắt lực đẩy thủy lực. Trục vít bị kẹt cứng do nhựa bị cháy kết khối (degraded nhựa) bên trong xylanh gia nhiệt khi máy dừng đột ngột mà không súc rửa.
  • Lỗi cảm biến và logic an toàn: Cảm biến hành trình hoặc thước đo tuyến tính bị lỗi, báo sai vị trí về PLC khiến máy khóa lệnh (Interlock) để bảo vệ an toàn.

Cách khắc phục

  • Kiểm tra và xử lý hệ thống van điện từ: Kiểm tra nguồn cấp cho cuộn coil van. Nếu điện áp bình thường nhưng cơ cấu không chạy, dùng lục lăng ấn nhẹ vào chốt thử tay (Manual override pin) ở đầu van. Nếu ấn tay cơ cấu vẫn chạy chứng tỏ van kẹt cơ, cần tháo thớt van ra vệ sinh hoặc thay van mới.
  • Khắc phục lỗi đo lường và khóa an toàn: Kiểm tra trạng thái đèn LED trên PLC và màn hình hiển thị để xem máy có đang bị kẹt ở điều kiện an toàn nào không (Ví dụ: Cửa an toàn chưa đóng khít, chốt đẩy chưa lùi về hết...). Vệ sinh, hiệu chuẩn lại thước đo tuyến tính nếu thông số nhảy loạn.
  • Đo đạc và phục hồi áp suất: Lắp đồng hồ đo áp suất vào đường dầu để xác định áp suất thực tế khi kích lệnh. Tiến hành thay thế bộ gioăng phớt xylanh nếu phát hiện hiện tượng sụt áp nhánh do rò rỉ trong.
  • Bảo trì cơ khí và xử lý kẹt: Thông tắc các đầu vú mỡ cấp vào 4 thanh guide (Tie-bars) và cơ cấu khuỷu tôm (Toggle); Nếu trục vít bị kẹt do nhựa cháy, nâng nhiệt độ các vùng xylanh lên cao hơn nhiệt độ gia công khoảng 10°C - 20°C, giữ nhiệt từ 20 - 30 phút để nhựa mềm hẳn ra trước khi kích hoạt lệnh quay trục vít tốc độ thấp để đùn nhựa ra ngoài.

Việc nhận biết và xử lý kịp thời các lỗi thường gặp của máy ép nhựa không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tiết kiệm chi phí bảo trì, giảm thiểu thời gian dừng máy, tăng hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp. Bạn có thể liên hệ Kỷ Nguyên Máy qua hotline: 077.209.8686 để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ về dịch vụ sửa chữa máy CNC.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

CEO Trần Đức Thiện không chỉ là người sáng lập mà còn là linh hồn của Kỷ Nguyên Máy. Với tầm nhìn chiến lược, kiến thức chuyên môn sâu rộng và tinh thần đổi mới không ngừng, anh đã trở thành cái tên uy tín trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và tư vấn giải pháp linh kiện cơ khí, máy móc CNC tại Việt Nam.

Nội dung bài viết
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Gọi ngay cho chúng tôi
Chat với chúng tôi qua Zalo
Chat với chúng tôi qua Messenger
Chat với chúng tôi qua Telegram