• Số 12 Đào Cam Mộc, Phường Hoà Cường, TP Đà Nẵng
  • 077. 209. 8686

Ổ trượt là gì? thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu

Tác giả: Trần Đức Thiện Ngày đăng: 09/05/2025
Nội dung bài viết

Ổ trượt loại ổ trục đơn giản nhất, bao gồm một bề mặt duy nhất, liền mạch, hỗ trợ bộ phận chuyển động và cho phép bộ phận đó trượt hoặc quay trơn tru. Ổ trượt hoạt động bằng cách sử dụng chuyển động trượt, với một lớp chất bôi trơn mỏng (như dầu, mỡ bôi trơn hoặc vật liệu tự bôi trơn) để giảm ma sát và mài mòn giữa các bề mặt. Ổ trượt chi tiết máy dùng để đỡ các chi tiết quay, với bề mặt ngõng trục trượt trên bề mặt ổ, tạo ra ma sát trượt. Việc hiểu rõ ký hiệu ổ trượt giúp dễ dàng tra cứu, lựa chọn và áp dụng đúng loại ổ trượt phù hợp trong thiết kế và sản xuất cơ khí hiện đại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững các kiến thức về "Tiêu chuẩn TCVN 8287-4:2009 quy định chi tiết ổ trượt, bao gồm thuật ngữ, định nghĩa, phân loại, ký hiệu ổ trượt"!

Ổ trượt thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu

Ảnh Ổ trượt thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu

Ổ trượt là gì - Các khái niệm cơ bản về ổ trượt chi tiết máy

Con trượt và ổ trượt đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp hiện đại. Việc hiểu rõ thuật ngữ sẽ giúp người dùng lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất.

Ổ trượt là chi tiết máy có cấu tạo con trượt dùng để đỡ trục và các chi tiết quay, đảm bảo chuyển động quay ổn định và đỡ tải trọng tác dụng lên các chi tiết đó. Bạc trượt làm việc dựa trên nguyên lý ma sát trượt giữa bề mặt ngõng trục và lót ổ, giúp đỡ và định vị các trục quay một cách ổn định. Ổ trục dùng để đỡ các trục quay hoặc đỡ chi tiết máy quay trên trục.

Phân biệt ổ trượt và con trượt

Trong ngành cơ khí công nghiệp, rất nhiều người dùng thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này do tên gọi có phần tương đồng, tuy nhiên cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng hoàn toàn khác nhau:
  • Ổ trượt (Plain Bearing/ Journal Bearing): Là dạng ổ trục dùng cho chuyển động quay (hoặc lắc) của trục. Cấu tạo cực kỳ đơn giản gồm cổ trục và bạc lót tiếp xúc, trượt trực tiếp lên nhau thông qua một màng dầu bôi trơn thủy động mà không có bất kỳ chi tiết lăn nào ở giữa.
  • Con trượt (Con trượt vuông/ tròn - Linear Block): Là chi tiết dùng cho chuyển động tịnh tiến dọc theo thanh ray. Bên trong con trượt bắt buộc phải có các viên bi hoặc con lăn tuần hoàn liên tục để chuyển ma sát trượt thành ma sát lăn, giúp giảm tối đa lực ma sát khi di chuyển.

Ký hiệu ổ trượt

Ký hiệu ổ trượt là hệ thống các ký tự, số và dấu hiệu được quy định để nhận diện, phân loại và mô tả các thông số kỹ thuật của ổ trượt trong các tài liệu kỹ thuật, thiết kế, sản xuất và bảo trì cơ khí. Việc sử dụng ký hiệu giúp dễ dàng tra cứu, lựa chọn và áp dụng đúng loại ổ trượt phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể.

"Các ký hiệu đã có sự phù hợp rộng rãi cho tất cả các kiểu ổ trượt... Sự phân loại các ký hiệu này được lập ra để sử dụng trong các tính toán và xác định công nghệ và hình học cũng như trong bảo đảm chất lượng của các ổ trợt. - Nguồn: TCVN 8287-4:2009

Các loại ổ trượt (Journal bearing)

  • Ổ trượt trụ tròn (Plain/Cylindrical journal bearing):  Đây là loại ổ trượt cơ bản và phổ biến nhất với kết cấu bề mặt trong dạng hình trụ tròn hoàn hảo.

Ổ trượt trụ tròn

Ảnh ổ trượt trụ tròn

  • Ổ trượt trụ tròn có rãnh dầu theo chu vi bạc: Đây là dòng có rãnh dầu chạy dọc chu vi bên trong để cấp chất bôi trơn đều hơn.

Ổ trượt trụ tròn có rãnh dầu

Ảnh ổ trượt trụ tròn có rãnh dầu

  • Ổ trượt có 2 rãnh để dầu đi vào ở mặt chia 2 nửa (Two lobe): Gồm 2 nửa ghép lại, vát rãnh cấp dầu đối xứng tại mặt ghép giúp dầu vào vùng chịu tải liên tục, làm mát và chống rung tốt hơn loại trụ tròn.

Ổ trượt có 2 rãnh để dầu

Ảnh ổ trượt có 2 rãnh để dầu

  • Ổ trượt dạng elip hay dạng quả chanh (Lemon bearing): Khe hở hướng thẳng đứng nhỏ hơn phương ngang. Cấu trúc này ép màng dầu tạo áp suất cao theo phương đứng, tăng lực vững tâm, chống hiện tượng "oil whirl" cực tốt ở tốc độ cao.

Ổ trượt dạng quả chanh

Ảnh ổ trượt dạng quả chanh

  • Ổ trượt 3 thùy (Three-lobe bearing): Lòng bạc chia thành 3 vùng biên dạng cong, tạo ra 3 vùng áp suất màng dầu đồng thời. Trục luôn quay đúng tâm tuyệt đối ở tốc độ siêu cao, nhưng gia công rất phức tạp.

Ổ trượt 3 thùy

Ảnh ổ trượt 3 thùy

  • Ổ trượt 2 nửa bố trí lệch ngang (mặt ghép môi mè), (Offset journal bearing): Tâm của nửa bạc trên và nửa dưới lệch nhau theo phương ngang, tạo khe hở hội tụ ngặt ép màng dầu ổn định. Ô trượt chỉ cho phép trục quay theo 1 chiều. Thường dùng cho máy tốc độ cao nhưng tải trọng nhẹ.

Ổ trượt 2 nửa bố trí lệch ngang

Ảnh ổ trượt 2 nửa bố trí lệch ngang

  • Ổ trượt nhiều miếng bạc, lưng bạc có trụ xoay (Tilting pad journal bearing): Loại cao cấp nhất, gồm nhiều miếng bạc lót riêng lẻ có thể tự nghiêng linh hoạt theo tải trọng và tốc độ. Triệt tiêu hoàn toàn kích động màng dầu, mang lại độ ổn định động học cao nhất cho các hệ thống tuabin, máy nén ly tâm siêu cao tốc.

Ổ trượt nhiều miếng bạ

Ảnh ổ trượt nhiều miếng bạc

Ổ trượt để làm gì?

Ổ trượt là một chi tiết máy dùng để hỗ trợ dẫn hướng và chịu tải trong các hệ thống cơ khí (máy công nghiệp, thiết bị tự động hóa, máy CNC, robot). Mục đích chính của ổ trượt là đỡ trục, đỡ các chi tiết quay hoặc chuyển động, giúp chuyển động trở nên chính xác, ổn định và giảm ma sát giữa các chi tiết khi chuyển động. Công dụng chính của ổ trượt: 

1. Tăng độ bền cho động cơ, hộp số

  • Sử dụng vật liệu cao cấp như thép hợp kim, thép chịu nhiệt và chịu lực giúp tăng khả năng chịu tải và tuổi thọ cho động cơ, hộp số.
  • Áp dụng công nghệ xử lý bề mặt như tôi bề mặt, phủ mạ hoặc xử lý nhiệt để cải thiện độ cứng, chống mài mòn và oxi hóa.
  • Thiết kế kết cấu tối ưu nhằm phân bố lực đều, giảm tập trung ứng suất, từ đó hạn chế hư hỏng do mỏi vật liệu

2. Giảm thiểu tiếng ồn khi hoạt động

  • Lựa chọn vật liệu cách âm, giảm rung như cao su, polyurethane cho các bộ phận đỡ hoặc bao bọc
  • Tối ưu hóa thiết kế kết cấu nhằm giảm rung động và cộng hưởng cơ học trong quá trình vận hành
  • Sử dụng bộ giảm chấn, đệm cao su hoặc bộ lọc rung động để hấp thụ và triệt tiêu tiếng ồn phát sinh từ các chi tiết chuyển động

3. Định vị trục, ổ trượt chi tiết máy/ chi tiết quay

  • Sử dụng để đỡ các trục quay hoặc đỡ chi tiết máy quay trên  trục, nhờ có ổ mà trục hoặc chi tiết quay trên trục có vị trí xác định và quay quanh một đường tâm định sẵn
  • Thiết kế gối đỡ, ổ đỡ với độ cứng cao và khả năng chịu lực tốt để duy trì vị trí ổn định cho trục và chi tiết
  • Áp dụng công nghệ đo lường và hiệu chỉnh vị trí bằng máy đo chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác định vị

4. Giảm thiểu ma sát

  • Lựa chọn loại dầu nhớt hoặc mỡ bôi trơn phù hợp với điều kiện làm việc, đảm bảo độ nhớt và tính năng chống mài mòn cao
  • Sử dụng vòng bi, bạc đạn chất lượng cao để giảm ma sát giữa các bề mặt chuyển động
  • Tối ưu hóa thiết kế bề mặt tiếp xúc như mài bóng, xử lý bề mặt giúp giảm hệ số ma sát

Ưu điểm và nhược điểm của ổ trượt

Mỗi loại ổ trục đều mang những đặc tính vận hành riêng biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu làm việc khác nhau. Nhằm giúp người đọc có cái nhìn toàn diện trước khi đưa ra phương án thiết kế, dưới đây là các ưu điểm nổi bật cũng như những hạn chế còn tồn tại của ổ trượt.

Ưu điểm:

  • Chịu tải trọng lớn: diện tích tiếp xúc rộng phân phối lực đều, phù hợp tải nặng và va đập.
  • Chống rung tốt: màng dầu đóng vai trò bộ giảm chấn, vận hành êm.
  • Kết cấu đơn giản: ít chi tiết, dễ chế tạo, dễ thay thế bạc lót.
  • Làm việc ở tốc độ cao: không bị giới hạn bởi lực ly tâm của bi lăn.
  • Tuổi thọ lý thuyết vô hạn khi bôi trơn thủy động đầy đủ.
  • Tiết kiệm không gian: kết cấu gọn, kích thước hướng kính nhỏ.
  • Ít nhạy cảm với bụi bẩn và nước hơn ổ lăn.

Ưu điểm của ổ trượt

Ảnh ưu điểm của ổ trượt

Nhược điểm:

  • Cần hệ thống bôi trơn: một số ứng dụng đòi hỏi bơm dầu chuyên dụng liên tục.
  • Ma sát khởi động cao: dễ mài mòn khi khởi động/dừng do chưa có màng dầu.
  • Tỏa nhiệt nhiều hơn ổ lăn ở tốc độ và tải trọng cao.
  • Momen khởi động lớn hơn so với ổ bi.
  • Yêu cầu khe hở chính xác: gia công đòi hỏi dung sai cao.
  • Khó giám sát tình trạng và phát hiện hư hỏng sớm.

Ảnh nhược điểm của ổ trượt

Ảnh nhược điểm của ổ trượt

Các yếu tố cần xem xét khi thiết kế

Để đảm bảo ổ trượt vận hành bền bỉ, giảm thiểu ma sát mài mòn và đạt hiệu suất tối ưu, quá trình thiết kế bắt buộc phải xem xét và tính toán kỹ lưỡng các yếu tố sau:
  • Tải trọng tác dụng (Load - P): Xác định áp suất bề mặt (surface pressure) dựa trên lực tác dụng lên ổ trục và diện tích hình chiếu tiếp xúc. Thiết kế phải đảm bảo áp suất này không vượt quá giới hạn bền của vật liệu làm lót ổ.
  • Vận tốc trượt tương đối (Velocity - V): Tốc độ quay của ngõng trục ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hình thành màng dầu bôi trơn. Tốc độ quá thấp có thể gây ma sát khô, trong khi tốc độ quá cao sẽ làm tăng nhiệt lượng sinh ra.
  • Trị số tích PV (PV Value): Đây là thông số quan trọng (áp suất nhân với vận tốc) dùng để đánh giá khả năng sinh nhiệt và mức chịu nhiệt của ổ trượt. Nếu trị số PV vượt ngưỡng cho phép, ổ trượt sẽ bị quá nhiệt và dẫn đến kẹt trục.
  • Chế độ bôi trơn và loại chất bôi trơn: Lựa chọn trạng thái bôi trơn (bôi trơn thủy động - đầy đủ màng dầu, bôi trơn nửa ướt, hoặc chạy khô không bôi trơn). Đồng thời, chọn loại dầu/mỡ có độ nhớt phù hợp với nhiệt độ và tải trọng làm việc.
  • Khe hở hướng kính (Clearance): Việc lựa chọn dung sai và khe hở giữa ngõng trục và bạc lót là yếu tố quyết định. Khe hở quá nhỏ gây kẹt do giãn nở nhiệt; khe hở quá lớn làm giảm độ chính xác của tâm trục và làm mất ổn định màng dầu.
  • Lựa chọn vật liệu cặp ma sát: Vật liệu làm bạc lót (như đồng, hợp kim babbitt, polyme tự bôi trơn) phải có độ mềm dẻo nhất định để chống dính, chống mài mòn tốt và có khả năng hấp thụ các hạt bụi bẩn nhỏ mà không làm xước ngõng trục thép.
  • Cân bằng nhiệt lượng và giải nhiệt: Tính toán lượng nhiệt sinh ra do ma sát và khả năng tản nhiệt của thân ổ ra môi trường bên ngoài. Trong nhiều trường hợp, thiết kế phải bố trí thêm các rãnh dẫn dầu hoặc hệ thống bơm dầu tuần hoàn để làm mát liên tục.

Các yếu tố cần xem xét khi thiết kế

Ảnh các yếu tố cần xem xét khi thiết kế

Một số ký hiệu cơ bản và ý nghĩa của ổ trượt

Để giúp người đọc dễ dàng nhận biết và tra cứu các thông số kỹ thuật bạc trượt dẫn hướng trong lĩnh vực con trượt công nghiệp, tiêu chuẩn TCVN 8287-4:2009 đã quy định rõ ràng hệ thống ký hiệu cơ bản. Mỗi ký hiệu đều đại diện cho một đại lượng vật lý hoặc thông số quan trọng trong thiết kế, lắp đặt và vận hành ổ trượt. Dưới đây là bảng tổng hợp một số ký hiệu cơ bản cùng ý nghĩa của chúng:

Ký hiệu

Ý nghĩa

A

Diện tích, độ giãn dài khi đứt

B

Chiều rộng, pháp tuyến với chiều chuyển động

D

Đường kính

F

Lực, tải trọng

H

Chiều cao, độ cứng

L

Chiều dài

M

Momen, hệ số hòa trộn

N

Tốc độ quay (số vòng trên đơn vị thời gian)

P

Công suất, dòng nhiệt

R

Bán kính, nhám bề mặt

T

Nhiệt độ

U

Tốc độ bề mặt theo chiều x hoặc j

Z

Số, tọa độ, sự thắt lại sau khi đứt

h

Chiều cao, chiều sâu, chiều dày, khe hở

l

Chiều dài, số mũ

p

Áp suất, áp suất bề mặt

r

Bán kính, tọa độ hướng tâm

t

Thời gian, chiều dày thành, chiều dày lớp lót

w

Tốc độ góc

x, y, z

Tọa độ Đề-các, khoảng cách

    Trên đây là những thông tin tổng quan và chi tiết về ổ trượt thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu ổ trượt, giúp bạn dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp cho từng ứng dụng. Nếu bạn cần tư vấn thêm hoặc muốn tìm hiểu các giải pháp tối ưu về con trượt, ray trượt, hãy liên hệ ngay với Kỷ Nguyên Máy qua hotline: 077.209.8686 để được hỗ trợ tận tình và nhận báo giá tốt nhất. Kỷ Nguyên Máy - đồng hành cùng thành công của bạn!

    VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

    Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CEO Trần Đức Thiện không chỉ là người sáng lập mà còn là linh hồn của Kỷ Nguyên Máy. Với tầm nhìn chiến lược, kiến thức chuyên môn sâu rộng và tinh thần đổi mới không ngừng, anh đã trở thành cái tên uy tín trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và tư vấn giải pháp linh kiện cơ khí, máy móc CNC tại Việt Nam.

    Nội dung bài viết
    popup

    Số lượng:

    Tổng tiền:

    Gọi ngay cho chúng tôi
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Chat với chúng tôi qua Messenger
    Chat với chúng tôi qua Telegram