• Số 12 Đào Cam Mộc, Phường Hoà Cường, TP Đà Nẵng
  • 077. 209. 8686

Thông Số Xi Lanh Thủy Lực: Bảng Tra Kích Thước & Cách Đọc Mã Chuẩn ISO

Tác giả: Trần Đức Thiện Ngày đăng: 14/09/2026
Nội dung bài viết
Khi lựa chọn và sử dụng xi lanh thủy lực, việc nắm rõ các thông số kỹ thuật là yếu tố quan trọng để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả, an toàn và phù hợp với hệ thống. Từ đường kính piston, hành trình, áp suất làm việc đến lực đẩy, mỗi thông số đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành. Vậy làm thế nào để đọc đúng ký hiệu và tra cứu thông số xi lanh thủy lực? Cùng Kỷ Nguyên Máy tìm hiểu từng thông số, cách đọc ký hiệu và bảng tra xi lanh thủy lực để dễ dàng đối chiếu khi cần lựa chọn hoặc thay thế thiết bị.
Thông số xi lanh thủy lực: Bảng tra kích thước & cách đọc mã chuẩn ISOẢnh thông số xi lanh thủy lực: Bảng tra kích thước & cách đọc mã chuẩn ISO

Thông số xi lanh thủy lực gồm những gì?

Mỗi loại xi lanh thủy lực có thể khác nhau về kích thước, áp suất, hành trình và cách lắp đặt. Vì vậy, nắm rõ các thông số xi lanh thủy lực sẽ giúp việc tra cứu và chọn đúng mã dễ dàng hơn.
Thông số
Ký hiệu
Đơn vị
Ý nghĩa với người chọn hàng
Đường kính nòng (lòng xi lanh)
D hoặc ØD (mm).
mm
Quyết định lực đẩy. Là thông số gốc để tra mọi kích thước còn lại
Đường kính cần piston
MM
d / Ød
mm
Quyết định lực kéo về, độ cứng vững và khả năng chống cong
Hành trình
S
mm
Quãng chạy hữu ích của cần
Áp suất làm việc danh nghĩa
p
bar / MPa
Áp suất xi lanh được thiết kế để chạy liên tục
Áp suất thử
-
bar
Áp suất kiểm tra khi xuất xưởng, cao hơn áp làm việc
Kiểu lắp đặt
MP, MS, MT, MF…
-
Mặt bích, chân đế, tai chốt, ngõng trục…
Ren đầu cần
KK
-
Ren để nối khớp cầu, mắt trâu hoặc chi tiết truyền lực
Cỡ và kiểu cổng dầu
-
ren G/NPT/SAE
Quyết định ống nối và tổn thất áp
Bộ gioăng (seal kit)
-
NBR, FKM, PU…
Phụ thuộc loại dầu và nhiệt độ làm việc

Bảng tra thông số xi lanh thủy lực chi tiết nhất

Dựa trên các tiêu chuẩn phổ biến như ISO 3320, DIN ISO 6020/6022 và NFPA, xi lanh thủy lực có nhiều lựa chọn về đường kính lỗ, đường kính cần piston và áp suất làm việc. Bảng dưới đây tổng hợp thông số xi lanh thuỷ lực tham khảo:
Bảng tra thông số xi lanh thủy lực chi tiết nhấtẢnh bảng tra thông số xi lanh thủy lực chi tiết nhất

Các kích thước của xi lanh thủy lực

Sau khi có bảng tra, bước tiếp theo là hiểu từng kích thước xi lanh thủy lực đại diện cho điều gì. Dưới đây là 5 kích thước bạn bắt buộc phải đo hoặc hỏi khi đặt hàng thay thế.

Đường kính xi lanh

Đây là đường kính lòng ống (bore), thường ký hiệu D AL. Toàn bộ lực đẩy sinh ra từ kích thước này, nên nó là điểm bắt đầu của mọi phép tính.
  • Dãy thông dụng theo ISO 6020-2: 25 - 32 - 40 - 50 - 63 - 80 - 100 - 125 - 160 - 200 mm.
  • Loạt áp cao ISO 6022 mở rộng thêm: 140 - 180 - 250 - 320 mm.
Bore càng lớn → lực càng mạnh nhưng tốc độ càng chậm (với cùng lưu lượng dầu)

Đường kính của piston

Đường kính cần piston (rod) ảnh hưởng trực tiếp đến lực kéo và độ bền uốn của xi lanh. Mỗi bore thường có 2-3 tùy chọn rod khác nhau.parker+1
Ví dụ với bore 80 mm:
  • Rod 36 mm: lực kéo cao, phù hợp tải nặng
  • Rod 45 mm: cân bằng giữa lực và tốc độ
  • Rod 56 mm: tốc độ cao, tải nhẹ hơn

Đường kính xi lanh và đường kính pistonẢnh đường kính xi lanh và đường kính piston

Hành trình xi lanh

Hành trình (S) là quãng đường cần piston đi được từ vị trí thu hoàn toàn đến duỗi hoàn toàn.
  • ISO 4393 quy định dãy hành trình cơ bản, lập bảng từ 25 mm đến 500 mm; muốn dài hơn thì mở rộng theo dãy R10 làm tròn của ISO 497.
  • Nhiều nhà sản xuất chấp nhận hành trình đặt riêng, dung sai tham khảo khoảng 0…+1 mm với hành trình đến 1000 mm và nới rộng dần với hành trình vài mét.
  • Hành trình càng dài, rủi ro cong cần càng cao - nên xem xét tăng đường kính cần thay vì giữ nguyên.

Hành trình xi lanh thuỷ lựcẢnh hành trình xi lanh thuỷ lực

Chiều dài tổng thể

Chiều dài tổng thể thường được tính bằng: chiều dài đóng (retracted length) + hành trình. Trong đó chiều dài đóng gồm thân, nắp, cụm gioăng và phần cần thò tối thiểu.
Công thức ước tính:
  • Chiều dài khi thu ≈ 1.5 × stroke + chiều dài đầu xi lanh
  • Chiều dài khi duỗi ≈ chiều dài khi thu + stroke

Khoảng cách giữa các lỗ lắp đặt

Khoảng cách giữa các lỗ lắp đặt: Khoảng cách giữa các điểm lắp đặt ở đầu và phần đuôi của xi lanh.
  • Với kiểu lắp mặt bích: đường kính vòng chia lỗ và số lỗ bu lông.
  • Với kiểu lắp chân đế: khoảng cách tâm hai lỗ chân, chiều cao tâm xi lanh so với mặt đế.
  • Với kiểu lắp tai chốt: đường kính lỗ chốt và bề rộng khe kẹp.
  • Với kiểu lắp ngõng trục: đường kính ngõng và vị trí ngõng dọc theo thân.

Cách tính lực và tốc độ từ thông số xi lanh thủy lực

Phần lớn quyết định chọn xi lanh chỉ cần ba công thức. Nắm được chúng, bạn có thể tự kiểm tra lại thông số xi lanh thủy lực mà nhà cung cấp đưa ra thay vì tin hoàn toàn vào catalogue.
Diện tích tác dụng
  • Buồng đẩy: A_đẩy = π × D² / 4
  • Buồng kéo: A_kéo = π × (D² − d²) / 4 (D = đường kính nòng, d = đường kính cần, kết quả tính bằng mm² rồi chia 100 để ra cm²)

Lực sinh ra

  • F (kN) = A (cm²) × p (bar) / 100
  • Ví dụ: xi lanh Ø80, áp 160 bar → F = 50,27 × 160 / 100 ≈ 80,4 kN (~8,2 tấn lực).
  • Nên nhân thêm hệ số hiệu suất khoảng 0,9-0,95 để bù ma sát gioăng, và trừ ảnh hưởng đối áp đường về.

Tốc độ hành trình

  • v (m/s) = Q (L/phút) / (6 × A (cm²))
  • Ví dụ: xi lanh Ø40 (A = 12,57 cm²) với lưu lượng 20 L/phút → v = 20 / (6 × 12,57) ≈ 0,27 m/s.
  • Cùng lưu lượng, xi lanh Ø100 chỉ chạy khoảng 0,042 m/s - chậm hơn 6 lần. Đây là lý do tăng đường kính để có lực lớn hơn luôn đi kèm cái giá là tốc độ.

Thể tích dầu cần cho một hành trình

  • V (lít) = A (cm²) × S (cm) / 1000
  • Dùng để kiểm tra dung tích bồn dầu và chọn bơm.

Cách tính lực và tốc độ từ thông số xi lanh thủy lựcẢnh cách tính lực và tốc độ từ thông số xi lanh thủy lực

Cách đọc mã ký hiệu ghi trên thân xi lanh

Mã ký hiệu là cách nhanh nhất để lấy lại thông số xi lanh thủy lực khi không còn catalogue. Dưới đây là một mã mẫu theo cấu trúc thường gặp của xi lanh thanh giằng chuẩn ISO 6020-2, kèm bảng giải nghĩa từng trường.
Mã mẫu: HC 6020/2 - 80/45 - 0400 - MP3 - N - 160
Vị trí
Ký tự
Ý nghĩa
1
HC
Nhóm sản phẩm: xi lanh thủy lực (Hydraulic Cylinder)
2
6020/2
Tiêu chuẩn kích thước lắp đặt: ISO 6020-2, loạt compact 160 bar
3
80
Đường kính nòng AL = 80 mm → diện tích piston 50,27 cm²
4
45
Đường kính cần MM = 45 mm → tỉ số diện tích ≈ 1,46
5
0400
Hành trình S = 400 mm
6
MP3
Kiểu lắp: tai chốt cố định ở đuôi xi lanh (fixed clevis) theo ISO 6020-2
7
N
Bộ gioăng tiêu chuẩn dùng cho dầu khoáng
8
160
Áp suất làm việc danh nghĩa 160 bar

Tiêu chuẩn kích thước xi lanh thủy lực

Xi lanh thủy lực được sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo tính tương thích và khả năng thay thế. Dưới đây là các tiêu chuẩn phổ biến nhất.iso+2
Tiêu chuẩn
Phạm vi
Ghi chú áp dụng
ISO 3320
Dãy đường kính nòng, đường kính cần và tỉ số diện tích (hệ mét)
Nền tảng để ghép cặp nòng - cần
ISO 4393
Dãy hành trình piston cơ bản
Lập bảng 25-500 mm, mở rộng theo dãy R10 (ISO 497)
ISO 3322
Áp suất danh nghĩa của xi lanh
Chuẩn hóa các mức áp suất công bố
ISO 6020-1
Kích thước lắp đặt, loạt trung bình, 16 MPa (160 bar)
Xi lanh công nghiệp thông dụng
ISO 6020-2
Kích thước lắp đặt, loạt compact, 16 MPa (160 bar)
Nòng 25-200 mm, dùng khi không gian hạn chế
ISO 6022
Kích thước lắp đặt, loạt nặng, 25 MPa (250 bar)
Nòng 50-320 mm, cho tải nặng
ISO 8132
Kích thước phụ kiện lắp đặt
Mắt trâu, khớp cầu, gối đỡ chốt
DIN 24554 / JIS B 8354
Tương ứng ở Đức và Nhật
Nhiều dòng máy nhập khẩu dùng hệ này
Việc nắm rõ thông số xi lanh thủy lực, kích thước và cách đọc mã giúp bạn dễ dàng đối chiếu sản phẩm với yêu cầu thực tế, hạn chế chọn sai đường kính, hành trình hoặc áp suất làm việc. Tuy nhiên, thông số giữa các dòng xi lanh và nhà sản xuất có thể khác nhau, nên cần kiểm tra đúng catalog trước khi đặt hàng. Nếu bạn chưa chắc về mã xi lanh hoặc cần chọn sản phẩm phù hợp với thiết bị, hãy liên hệ Kỷ Nguyên Máy qua hotline 077.209.8686 để được hỗ trợ nhanh chóng nhé.

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

CEO Trần Đức Thiện không chỉ là người sáng lập mà còn là linh hồn của Kỷ Nguyên Máy. Với tầm nhìn chiến lược, kiến thức chuyên môn sâu rộng và tinh thần đổi mới không ngừng, anh đã trở thành cái tên uy tín trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và tư vấn giải pháp linh kiện cơ khí, máy móc CNC tại Việt Nam.

Nội dung bài viết
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Gọi ngay cho chúng tôi
Chat với chúng tôi qua Zalo
Chat với chúng tôi qua Messenger
Chat với chúng tôi qua Telegram