-
- Tổng tiền thanh toán:

Thông Số Xi Lanh Thủy Lực: Bảng Tra Kích Thước & Cách Đọc Mã Chuẩn ISO
Tác giả: Trần Đức Thiện
Ngày đăng: 14/09/2026
Nội dung bài viết
Khi lựa chọn và sử dụng xi lanh thủy lực, việc nắm rõ các thông số kỹ thuật là yếu tố quan trọng để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả, an toàn và phù hợp với hệ thống. Từ đường kính piston, hành trình, áp suất làm việc đến lực đẩy, mỗi thông số đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành. Vậy làm thế nào để đọc đúng ký hiệu và tra cứu thông số xi lanh thủy lực? Cùng Kỷ Nguyên Máy tìm hiểu từng thông số, cách đọc ký hiệu và bảng tra xi lanh thủy lực để dễ dàng đối chiếu khi cần lựa chọn hoặc thay thế thiết bị.
Ảnh thông số xi lanh thủy lực: Bảng tra kích thước & cách đọc mã chuẩn ISOThông số xi lanh thủy lực gồm những gì?
Mỗi loại xi lanh thủy lực có thể khác nhau về kích thước, áp suất, hành trình và cách lắp đặt. Vì vậy, nắm rõ các thông số xi lanh thủy lực sẽ giúp việc tra cứu và chọn đúng mã dễ dàng hơn.
|
Thông số
|
Ký hiệu
|
Đơn vị
|
Ý nghĩa với người chọn hàng
|
|
Đường kính nòng (lòng xi lanh)
|
D hoặc ØD (mm).
|
mm
|
Quyết định lực đẩy. Là thông số gốc để tra mọi kích thước còn lại
|
|
Đường kính cần piston
|
MM
d / Ød
|
mm
|
Quyết định lực kéo về, độ cứng vững và khả năng chống cong
|
|
Hành trình
|
S
|
mm
|
Quãng chạy hữu ích của cần
|
|
Áp suất làm việc danh nghĩa
|
p
|
bar / MPa
|
Áp suất xi lanh được thiết kế để chạy liên tục
|
|
Áp suất thử
|
-
|
bar
|
Áp suất kiểm tra khi xuất xưởng, cao hơn áp làm việc
|
|
Kiểu lắp đặt
|
MP, MS, MT, MF…
|
-
|
Mặt bích, chân đế, tai chốt, ngõng trục…
|
|
Ren đầu cần
|
KK
|
-
|
Ren để nối khớp cầu, mắt trâu hoặc chi tiết truyền lực
|
|
Cỡ và kiểu cổng dầu
|
-
|
ren G/NPT/SAE
|
Quyết định ống nối và tổn thất áp
|
|
Bộ gioăng (seal kit)
|
-
|
NBR, FKM, PU…
|
Phụ thuộc loại dầu và nhiệt độ làm việc
|
Bảng tra thông số xi lanh thủy lực chi tiết nhất
Dựa trên các tiêu chuẩn phổ biến như ISO 3320, DIN ISO 6020/6022 và NFPA, xi lanh thủy lực có nhiều lựa chọn về đường kính lỗ, đường kính cần piston và áp suất làm việc. Bảng dưới đây tổng hợp thông số xi lanh thuỷ lực tham khảo:
Ảnh bảng tra thông số xi lanh thủy lực chi tiết nhấtCác kích thước của xi lanh thủy lực
Sau khi có bảng tra, bước tiếp theo là hiểu từng kích thước xi lanh thủy lực đại diện cho điều gì. Dưới đây là 5 kích thước bạn bắt buộc phải đo hoặc hỏi khi đặt hàng thay thế.
Đường kính xi lanh
Đây là đường kính lòng ống (bore), thường ký hiệu D AL. Toàn bộ lực đẩy sinh ra từ kích thước này, nên nó là điểm bắt đầu của mọi phép tính.
- Dãy thông dụng theo ISO 6020-2: 25 - 32 - 40 - 50 - 63 - 80 - 100 - 125 - 160 - 200 mm.
- Loạt áp cao ISO 6022 mở rộng thêm: 140 - 180 - 250 - 320 mm.
Bore càng lớn → lực càng mạnh nhưng tốc độ càng chậm (với cùng lưu lượng dầu)
Đường kính của piston
Đường kính cần piston (rod) ảnh hưởng trực tiếp đến lực kéo và độ bền uốn của xi lanh. Mỗi bore thường có 2-3 tùy chọn rod khác nhau.parker+1
Ví dụ với bore 80 mm:
- Rod 36 mm: lực kéo cao, phù hợp tải nặng
- Rod 45 mm: cân bằng giữa lực và tốc độ
- Rod 56 mm: tốc độ cao, tải nhẹ hơn
Ảnh đường kính xi lanh và đường kính piston
Hành trình xi lanh
Hành trình (S) là quãng đường cần piston đi được từ vị trí thu hoàn toàn đến duỗi hoàn toàn.
- ISO 4393 quy định dãy hành trình cơ bản, lập bảng từ 25 mm đến 500 mm; muốn dài hơn thì mở rộng theo dãy R10 làm tròn của ISO 497.
- Nhiều nhà sản xuất chấp nhận hành trình đặt riêng, dung sai tham khảo khoảng 0…+1 mm với hành trình đến 1000 mm và nới rộng dần với hành trình vài mét.
- Hành trình càng dài, rủi ro cong cần càng cao - nên xem xét tăng đường kính cần thay vì giữ nguyên.
Ảnh hành trình xi lanh thuỷ lực
Chiều dài tổng thể
Chiều dài tổng thể thường được tính bằng: chiều dài đóng (retracted length) + hành trình. Trong đó chiều dài đóng gồm thân, nắp, cụm gioăng và phần cần thò tối thiểu.
Công thức ước tính:
- Chiều dài khi thu ≈ 1.5 × stroke + chiều dài đầu xi lanh
- Chiều dài khi duỗi ≈ chiều dài khi thu + stroke
Khoảng cách giữa các lỗ lắp đặt
Khoảng cách giữa các lỗ lắp đặt: Khoảng cách giữa các điểm lắp đặt ở đầu và phần đuôi của xi lanh.
- Với kiểu lắp mặt bích: đường kính vòng chia lỗ và số lỗ bu lông.
- Với kiểu lắp chân đế: khoảng cách tâm hai lỗ chân, chiều cao tâm xi lanh so với mặt đế.
- Với kiểu lắp tai chốt: đường kính lỗ chốt và bề rộng khe kẹp.
- Với kiểu lắp ngõng trục: đường kính ngõng và vị trí ngõng dọc theo thân.
Cách tính lực và tốc độ từ thông số xi lanh thủy lực
Phần lớn quyết định chọn xi lanh chỉ cần ba công thức. Nắm được chúng, bạn có thể tự kiểm tra lại thông số xi lanh thủy lực mà nhà cung cấp đưa ra thay vì tin hoàn toàn vào catalogue.
Diện tích tác dụng
- Buồng đẩy: A_đẩy = π × D² / 4
- Buồng kéo: A_kéo = π × (D² − d²) / 4 (D = đường kính nòng, d = đường kính cần, kết quả tính bằng mm² rồi chia 100 để ra cm²)
Lực sinh ra
- F (kN) = A (cm²) × p (bar) / 100
- Ví dụ: xi lanh Ø80, áp 160 bar → F = 50,27 × 160 / 100 ≈ 80,4 kN (~8,2 tấn lực).
- Nên nhân thêm hệ số hiệu suất khoảng 0,9-0,95 để bù ma sát gioăng, và trừ ảnh hưởng đối áp đường về.
Tốc độ hành trình
- v (m/s) = Q (L/phút) / (6 × A (cm²))
- Ví dụ: xi lanh Ø40 (A = 12,57 cm²) với lưu lượng 20 L/phút → v = 20 / (6 × 12,57) ≈ 0,27 m/s.
- Cùng lưu lượng, xi lanh Ø100 chỉ chạy khoảng 0,042 m/s - chậm hơn 6 lần. Đây là lý do tăng đường kính để có lực lớn hơn luôn đi kèm cái giá là tốc độ.
Thể tích dầu cần cho một hành trình
- V (lít) = A (cm²) × S (cm) / 1000
- Dùng để kiểm tra dung tích bồn dầu và chọn bơm.
Ảnh cách tính lực và tốc độ từ thông số xi lanh thủy lực
Cách đọc mã ký hiệu ghi trên thân xi lanh
Mã ký hiệu là cách nhanh nhất để lấy lại thông số xi lanh thủy lực khi không còn catalogue. Dưới đây là một mã mẫu theo cấu trúc thường gặp của xi lanh thanh giằng chuẩn ISO 6020-2, kèm bảng giải nghĩa từng trường.
Mã mẫu: HC 6020/2 - 80/45 - 0400 - MP3 - N - 160
|
Vị trí
|
Ký tự
|
Ý nghĩa
|
|
1
|
HC
|
Nhóm sản phẩm: xi lanh thủy lực (Hydraulic Cylinder)
|
|
2
|
6020/2
|
Tiêu chuẩn kích thước lắp đặt: ISO 6020-2, loạt compact 160 bar
|
|
3
|
80
|
Đường kính nòng AL = 80 mm → diện tích piston 50,27 cm²
|
|
4
|
45
|
Đường kính cần MM = 45 mm → tỉ số diện tích ≈ 1,46
|
|
5
|
0400
|
Hành trình S = 400 mm
|
|
6
|
MP3
|
Kiểu lắp: tai chốt cố định ở đuôi xi lanh (fixed clevis) theo ISO 6020-2
|
|
7
|
N
|
Bộ gioăng tiêu chuẩn dùng cho dầu khoáng
|
|
8
|
160
|
Áp suất làm việc danh nghĩa 160 bar
|
Tiêu chuẩn kích thước xi lanh thủy lực
Xi lanh thủy lực được sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo tính tương thích và khả năng thay thế. Dưới đây là các tiêu chuẩn phổ biến nhất.iso+2
|
Tiêu chuẩn
|
Phạm vi
|
Ghi chú áp dụng
|
|
ISO 3320
|
Dãy đường kính nòng, đường kính cần và tỉ số diện tích (hệ mét)
|
Nền tảng để ghép cặp nòng - cần
|
|
ISO 4393
|
Dãy hành trình piston cơ bản
|
Lập bảng 25-500 mm, mở rộng theo dãy R10 (ISO 497)
|
|
ISO 3322
|
Áp suất danh nghĩa của xi lanh
|
Chuẩn hóa các mức áp suất công bố
|
|
ISO 6020-1
|
Kích thước lắp đặt, loạt trung bình, 16 MPa (160 bar)
|
Xi lanh công nghiệp thông dụng
|
|
ISO 6020-2
|
Kích thước lắp đặt, loạt compact, 16 MPa (160 bar)
|
Nòng 25-200 mm, dùng khi không gian hạn chế
|
|
ISO 6022
|
Kích thước lắp đặt, loạt nặng, 25 MPa (250 bar)
|
Nòng 50-320 mm, cho tải nặng
|
|
ISO 8132
|
Kích thước phụ kiện lắp đặt
|
Mắt trâu, khớp cầu, gối đỡ chốt
|
|
DIN 24554 / JIS B 8354
|
Tương ứng ở Đức và Nhật
|
Nhiều dòng máy nhập khẩu dùng hệ này
|
Việc nắm rõ thông số xi lanh thủy lực, kích thước và cách đọc mã giúp bạn dễ dàng đối chiếu sản phẩm với yêu cầu thực tế, hạn chế chọn sai đường kính, hành trình hoặc áp suất làm việc. Tuy nhiên, thông số giữa các dòng xi lanh và nhà sản xuất có thể khác nhau, nên cần kiểm tra đúng catalog trước khi đặt hàng. Nếu bạn chưa chắc về mã xi lanh hoặc cần chọn sản phẩm phù hợp với thiết bị, hãy liên hệ Kỷ Nguyên Máy qua hotline 077.209.8686 để được hỗ trợ nhanh chóng nhé.
Trần Đức Thiện
CEO Trần Đức Thiện không chỉ là người sáng lập mà còn là linh hồn của Kỷ Nguyên Máy. Với tầm nhìn chiến lược, kiến thức chuyên môn sâu rộng và tinh thần đổi mới không ngừng, anh đã trở thành cái tên uy tín trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu và tư vấn giải pháp linh kiện cơ khí, máy móc CNC tại Việt Nam.